tiếc công
Định nghĩa
- Động từ:
- Cảm thấy uổng phí công sức đã bỏ ra: "tiếc công" diễn tả sự nuối tiếc, hối hận vì đã dành thời gian, sức lực cho một việc nhưng không đạt được kết quả như mong đợi hoặc bị lãng phí.
- Ngại tốn công sức: Trong một số ngữ cảnh, "tiếc công" còn mang nghĩa không muốn bỏ công sức ra làm việc gì đó vì cho là không xứng đáng.
Ví dụ sử dụng
- (Tôi cảm thấy uổng phí vì đã giúp đỡ người đó nhưng họ không tỏ lòng biết ơn.)
- (Anh ấy hối tiếc vì đã mất nhiều thời gian tìm kiếm cuốn sách nhưng không có kết quả.)
- (Đừng ngại bỏ công sức ra để làm việc tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tiếc công tiếc của": vừa tiếc công sức vừa tiếc của cải, tài sản đã bỏ ra.
- Ông ấy tiếc công tiếc của khi đầu tư vào dự án thất bại. (Ông ấy hối tiếc cả công sức lẫn tiền bạc đã đầu tư vào dự án không thành công.)
- "không tiếc công": sẵn sàng bỏ nhiều công sức, không ngại khó khăn.
- Cô ấy không tiếc công chăm sóc mẹ già. (Cô ấy sẵn sàng bỏ nhiều công sức để chăm sóc mẹ già.)
Biến thể và từ gần giống
- Tiếc (động từ): cảm thấy nuối tiếc, hối hận vì mất mát hoặc lãng phí.
- Tôi tiếc chiếc điện thoại bị rơi vỡ. (Tôi cảm thấy hối tiếc vì chiếc điện thoại bị hỏng.)
- Công (danh từ): sức lao động, thời gian bỏ ra để làm việc.
- Công sức này không uổng phí. (Sức lao động này đã mang lại kết quả.)
- Phí công (động từ): uổng phí công sức, tương tự "tiếc công".
- Làm việc này phí công quá. (Làm việc này uổng phí công sức quá.)
Từ đồng nghĩa
- Uổng công: cảm thấy công sức bỏ ra không có giá trị.
- Phí sức: lãng phí sức lực.
- Hối tiếc: nuối tiếc về điều đã làm.
Thành ngữ liên quan
- Tiếc công vô ích: tiếc công sức đã bỏ ra nhưng không có kết quả.
- Anh ấy tiếc công vô ích khi cố gắng thuyết phục người ấy. (Anh ấy uổng phí công sức khi cố gắng thuyết phục người đó.)